|
|
|
|
|
Stripping tài sản (Asset stripping / stripping asset)
|
|
Asset stripping bao gồm việc bán riêng từng tài sản của một doanh nghiệp nhằm thu được lợi nhuận (so với bán chung toàn bộ doanh nghiệp). Người "đột kích" Icahn đã thực hiện hành động này khi ông mua lại các công ty, và thực hiện bán riêng tài sản để có lãi, và trả cho những khoản nợ đi vay để mua.
Hành động này được coi là một vấn đề nan giải trong các nền kinh tế chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường như Nga và Trung Quốc. Khi đó, những người quản lý của các doanh nghiệp nhà nước bán đi những tài sản của công ty mà họ quản lý, và để lại gánh nặng nợ nần cho nhà nước.
Trong thời kỳ trước Khủng hoảng kinh tế 2008, các nhà quản lý của các ngân hàng đầu tư ở phố Wall và các công ty bảo hiểm đã thực hiện một "phiên bản" của hành động này bằng cách bán cho bên thứ 3 những cam kết sẽ trả nợ trong trường hợp vỡ nợ dưới dạng chứng khoán phái sinh (credit default swaps), và tuyên bố khả năng rơi vào tình huống này từ trước tới nay là hầu như không xảy ra. Các doanh nghiệp báo cáo hầu như tất cả các cam kết trả tiền này dưới dạng thu nhập, và rốt cục hầu như không còn dự trữ vốn để trả cho những yêu cầu bồi thường. Điều này tạo ra những khoản tiền thưởng khổng lồ dành cho những khoản lợi nhuận phù du.
Tiền thưởng của phố Wall thông qua mánh kinh doanh này lên lới 33,7 tỷ đôla trong năm 2007, tương đương với con số năm 2006. Xấp xỉ 160 tỷ đôla được tạo ra bằng cách này từ năm 2001 đến 2007, để lại cho các doanh nghiệp cái vỏ rỗng vì bên trong không còn tiền, nhưng nợ thì chồng chất và cuối cùng là sụp đổ, hủy hoại giá trị của hàng triệu nhà đầu tư.
|
|
Góp ý |
|
|
Tăng trưởng không tạo ra việc làm (Jobless recovery / jobless growth)
|
|
Cụm từ Jobless recovery hay jobless growth được các nhà kinh tế sử dụng nhằm mô tả quá trình hồi phục sau suy thoái của một nền kinh tế tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng việc làm không lớn. Cụm từ lần đầu được đưa ra ở Mỹ vào thập kỷ 90 nhằm mô tả quá trình hồi phục kinh tế vào cuối nhiệm kỳ của tổng thống George H.W. Bush. Đến những năm 2000, cụm từ này lại được sử dụng trở lại.
Trước thập kỷ 90, hầu hết các quá trình hồi phục kinh tế đều dẫn tới tăng trưởng việc làm khá nhanh chóng. Tuy nhiên, sau thời kỳ suy thoái năm 1991, tăng trưởng việc làm lại trở nên chậm chạp.
Các nhà kinh tế vẫn chưa đạt được sự thống nhất xung quanh nguyên nhân và phương pháp đối phó với loại tăng trưởng này: một số cho rằng tăng năng suất lao động thông qua tự động hoá đã khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng lên nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn không được cải thiện. Một số nhà kinh tế thì cho rằng quá trình tăng trưởng không tạo ra việc làm bắt nguồn từ những thay đổi cấu trúc trong thị trường lao động, dẫn tới tình trạng thất nghiệp do công nhân thay đổi ngành nghề hoặc loại hình công việc.
Thương mại tự do cũng có thể được coi là một nguyên nhân. Do có thương mại tự do, các công ty có xu hướng di chuyển nhà máy hoặc việc làm ra nước ngoài nhằm giảm bớt chi phí. Những công việc như vậy sẽ không quay trở lại khi nền kinh tế hồi phục.
|
|
Góp ý |
|
|
Thị trường khe (Niche market)
|
|
Thị trường khe là một phần rất nhỏ so với toàn bộ thị trường.
Thị trường khe hình thành khi có những nhu cầu tiềm năng đối với một sản phẩm hoặc dịch vụ chưa được đáp ứng bởi các nhà cung cấp lớn trên thị trường. Một thị trường khe cũng có thể hình thành khi có một nhóm nhỏ các khách hàng tiềm năng.
Một công ty khi cung cấp sản phẩm cho thị trường khe có thể vẫn đạt được lợi nhuận, ngay cả khi quy mô của công ty không lớn so với các công ty đang chiếm lĩnh thị trường hay các công ty độc quyền do lợi nhuận có được từ sự chuyên môn hoá để phục vụ những phân đoạn thị trường xác định. Các công ty này có thể vẫn có lợi nhuận ngay cả khi không tạo ra được lợi ích kinh tế theo quy mô.
Thị trường khe có thể bị bỏ qua hoặc xem nhẹ đối với các hãng lớn do họ coi rằng tiềm năng của thị trường này quá nhỏ.
|
|
Góp ý |
|
|
Tiền vay sỉ (Wholesale money)
|
|
Tiền vay sỉ là khoản tiền lớn được các công ty vay từ các tổ chức tài chính. Tiền vay sỉ là một phương thức vay dành cho các tập đoàn lớn nhằm vay được vốn mà không phải tiến hành phát hành cổ phiếu hay trái phiếu. Gói vay này thường được phát hành bởi các tổ chức tài chính và ngân hàng lớn dành cho các công ty có lịch sử và được đảm bảo tài chính, thường với lãi suất thấp hơn lãi suất trung bình trên thị trường.
Lợi ích của hình thức vay này đó là sự nhanh chóng và tiện dụng. Ví dụ, các công ty tận dụng ưu điểm của khoản vay này để thực hiện ngay một cơ hội mà nếu phải chờ vay bằng hình thức khác thì cơ hội có thể bị bỏ lỡ.
Tiền vay sỉ giống như một khoản nợ thông thường, vì vậy cần phải trả lãi định kỳ, giống như tổ chức phải trả lãi trái phiếu cho người mua, nhưng rõ ràng doanh nghiệp không phải tốn nhiều thời gian và năng lượng như việc phát hành mới cổ phiếu (hoặc trái phiếu).
|
|
Góp ý |
|
|
Vay tín chấp (Unsecured loan)
|
|
Một khoản vay tín chấp là khoản vay không được bảo đảm bằng các tài sản bảo đảm.
Vay tín chấp chỉ dựa duy nhất vào xếp hạng tín dụng của người vay. Và như vậy, hình thức vay này thường khó thực hiện hơn là các khoản vay bảo đảm. Một khoản vay tín chấp thường được coi là rẻ hơn nhiều và có ít rủi ro hơn đối với người vay. Tuy nhiên, khi một khoản vay tín chấp được chấp nhận, nó lại không phải căn cứ vào điểm số tín dụng.
Ví dụ, nếu bạn của bạn cho bạn vay mà không cần tài sản bảo đảm, điều đó có nghĩa rằng một thứ gì đó có giá trị sẽ được tái sở hữu nếu khoản bạn vay không được trả, nhưng trong trường hợp này thứ bảo đảm vô hình đó là tình bạn. Đối với các tổ chức tài chính thì khác, họ muốn kiểm tra điểm số tín dụng của bạn bởi vì họ không phải là bạn của bạn, và lịch sử trả nợ của bạn được phản ánh rõ trong điểm số tín dụng.
Có 3 loại vay tín chấp. Thứ nhất là vay tín chấp dành cho cá nhân, có nghĩa là bạn là cá nhân duy nhất chịu trách nhiệm trả nợ. Thứ hai là vay tín chấp dành cho doanh nghiệp, có nghĩa là toàn bộ doanh nghiệp có trách nhiệm trả nợ. Và thứ ba là doanh nghiệp vay tín chấp với sự đảm bảo của một cá nhân, có nghĩa là: doanh nghiệp đi vay nhưng chỉ một cá nhân sẽ có trách nhiệm cuối cùng để trả nợ nếu doanh nghiệp không còn khả năng trả nợ.
|
|
Góp ý |
|
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 ... |
|
|
|
|
|
 |
|
|
 |
|
|
|
|
|
5 MÃ GIAO DỊCH NHIỀU NHẤT |
|
|
|
|
|
|
|
 |
|
|
|